Cát hung của hệ sao Phúc đức, hệ Nhị thập bát tú, Thủy pháp Trường sinh đến Bát trạch( Tiếp )

Nhà hướng Sửu ( Đông Bắc ) thuộc Cấn trạch.

* Phối hợp hướng Sửu với các mệnh cung trong Bát trạch:

– Người mệnh Khôn ở nhà hướng Sửu được Sinh khí thuộc sao Tham Lang Mộc tinh là rất tốt. Tuy nhiên cung Sửu ngũ hành thuộc Thổ bị sao Tham Lang ngũ hành thuộc Mộc khắc, nên người có trạch mệnh thuộc cung Khôn không nên ở nhà hướng Sửu.

– Người mệnh Khảm ở nhà hướng Sửu bị Ngũ quỷ thuộc sao Liêm trinh Hỏa tinh là rất xấu.Do Khảm ngũ hành thuộc Thủy khắc sao Liêm trinh thuộc Hỏa.

– Người mệnh Đoài ở nhà hướng Sửu được Phúc đức thuộc sao Vũ khúc Kim tinh là sao Tốt. Nên người có trạch mệnh thuộc cung Đoài nên làm nhà hướng Sửu rất tốt.

– Người mệnh Chấn ở nhà hướng Sửu bị Lục sát thuộc sao Văn khúc Thủy tinh là sao xấu. Nên người có trạch mệnh thuộc cung Chấn không nên làm nhà hướng Sửu.

– người mệnh Ly ở nhà hướng Sửu bị Họa hại thuộc sao Lộc tồn Thổ tinh là sao xấu. Nên người có trạch mệnh thuộc cung Ly không nên làm nhà hướng Sửu.

– Người mệnh Càn ở nhà hướng Sửu được Thiên y thuộc sao Cự môn Thổ tinh là sao tốt. nên người có trạch mệnh thuộc cung Càn nên làm nhà hướng Sửu.

– Người mệnh Tốn ở nhà hướng Sửu bị Tuyệt mạng thuộc sao Phá quân Kim tinh là sao xấu. Nên người có trạch mệnh thuộc cung Tốn không nên làm nhà hướng Sửu.

– Người mệnh Cấn ở nhà hướng Sửu được Phục vị thuộc sao Phụ Bật Thủy tinh là sao tốt. Nên người có trạch mệnh thuộc cung Cấn nên làm nhà hướng Sửu.

Tốt hay xấu tùy thuộc vào tính chất lành dữ của các sao đã trình bày ở những bài viết trước đây.

Hình minh họa La Bàn-nhà hướng Sửu- Cấn trạch

Hình minh họa La Bàn-nhà hướng Sửu- Cấn trạch

* Cát hung đối với phương vị của các cửa trong hệ sao Phúc đức:

– Cửa chính giữa hướng Sửu phương vị Sửu được Hoan lạc trong hệ Phúc đức là tốt.

– Cửa bên phải hướng Sửu phương vị Giáp được Phúc đức trong hệ sao Phúc đức là rất tốt.

– Cửa bên trái hướng Sửu phương vị Nhâm bị Thiếu vong trong hệ sao Phúc đức là xấu.

* Cát hung đối với phương vị của các cửa trong hệ Nhị thập bát tú:

Hình minh họa La Bàn-Hệ Nhị thập Bát tú

Hình minh họa La Bàn-Hệ Nhị thập Bát tú

– Cửa chính giữa được sao Đẩu quản là sao tốt. Đến ngày tháng năm sao Đẩu xuất hiện thì được ảnh hưởng tốt theo tính chất của sao Đẩu.

– Cửa bên phải được sao Vĩ quản là sao tốt. Đến ngày tháng năm sao Vĩ xuất hiện thì được ảnh hưởng tốt theo tính chất của sao Vĩ. Đồng thời cửa bên phải cũng bị sao Tâm quản là sao xấu. Đến ngày tháng năm sao Tâm xuất hiện thì sẽ bị ảnh hưởng xấu theo tính chất của sao Tâm.

– Cửa bên trái một phần được sao Thất quản là sao tốt, đồng thời phần lớn hơn bị sao Nguy quản là sao xấu. Đến ngày tháng năm sao Thất và sao nguy xuất hiện thì được ảnh hưởng tốt của sao Thất và bị ảnh hưởng xấu của sao Nguy.

* Thủy pháp Trường sinh đối với phương vị của các cửa:

Thủy khẩu ở phương vị Giáp Mão và Càn Hợi được Dưỡng hướng, ở Cấn Dần và Nhâm Tý được Mộ hướng.

Nếu nhà hướng Sửu có nước chảy đi (Tiêu Thủy) ở cung Hợi thì sẽ lập được Thủy pháp Trường sinh như sau:

– Dương Hỏa long cục – Dưỡng hướng.

– Long quản cục: Bính long.

– Tam hợp cục: Dần-Ngọ-Tuất.

– Cục thế: Long bên trái, thu toàn Thủy bên phải.

– Tọa Sơn: Mùi.

– Hướng sinh thái: Dưỡng.

Hướng thiên bàn: Sửu kiêm Quý 3 phân.

Bính Long là Âm Long, Sửu hướng là Âm hướng. Âm Long lập Âm hướng là thuần Âm nên phải lập Sửu kiêm Quý 3 phân để tránh Cô Âm. Quý có Lộc tại Tý, lập hướng Sửu kiêm Quý 3 phân để nhờ Lộc của Quý.

Thu Đế vượng Thủy từ Ngọ vào Minh đường, thu Lâm Quan Thủy từ Tỵ, thu Quan Đới Thủy từ Thìn, thu Mộc Dục thủy từ Mão vào minh đường. Không nên thu Trường sinh Thủy từ phương Dần vì hướng Sửu thuộc quẻ Cấn quản, mà Dần Sát Cấn. Vì vậy nếu thu Trường sinh Thủy ở phương Dần là phạm Bát Sát, rất hung.

Thủy chảy đi từ phương Hợi là Tuyệt Khố tiêu thủy, là đúng với nguyên lý của phong thủy.

Bình luận bằng facebook

Bình luận

Add Comment