Cát hung của nhà hướng Tốn đến Bát trạch (tiếp theo)

Phần thứ hai

Nhà hướng Thìn thuộc Trạch Tốn

* Phối hợp hướng Thìn với các cung mệnh trong Bát trạch:

– Người có trạch mệnh là cung Khảm ở nhà hướng Thìn được Sinh khí thuộc sao Tham Lang Mộc tinh là rất tốt.

– Người có trạch mệnh tại cung Khôn ở nhà hướng Thìn bị Ngũ quỷ thuộc sao Liêm trinh Hỏa tinh là rất xấu.

– Người có trạch mệnh tại cung Chấn ở nhà hướng Thìn được Phúc đức thuộc sao Vũ khúc Kim tinh là rất tốt. Nhưng do sao Vũ khúc ngũ hành thuộc Kim, khắc hướng Thìn ( thuộc cung Tốn ) ngũ hành thuộc Mộc, nên từ tốt sẽ chuyển thành xấu, vì vậy kỵ không nên dùng.

– Người có trạch mệnh tại cung Cấn ở nhà hướng Thìn bị Tuyệt mệnh thuộc sao Phá quân Kim tinh là xấu.

– Người có trạch mệnh tại cung Đoài ở nhà hướng Thìn bị Lục sát thuộc sao Văn khúc Thủy tinh là xấu.

– Người có trạch mệnh tại cung Càn ở nhà hướng Thìn bị Họa hại thuộc sao Lộc tồn Thổ tinh là xấu. Nhưng hướng Thìn ngũ hành thuộc Mộc, khắc sao Lộc tồn ngũ hành thuộc Thổ, làm giảm hiệu lực hung hại của sao Lộc tồn.

– Người có trạch mệnh tại cung Ly ở nhà hướng Thìn được Thiên y thuộc sao Cự môn Thổ tinh là tốt. Nhưng do hướng Thìn ngũ hành thuộc Mộc khắc sao Cự môn ngũ hành thuộc Thổ, nên từ tốt chuyển thành xấu, kỵ không nên dùng.

– Người có trạch mệnh tại cung Tốn ở nhà hướng Thìn được Phục vị thuộc sao Phụ Bật Thủy tinh là tốt.

* Cát hung đối với phương vị của các cửa trong hệ Phúc đức:

La bàn minh họa nhà hướng Thìn ( Đông Nam )

La bàn minh họa nhà hướng Thìn ( Đông Nam )

– Cửa chính giữa hướng Thìn phương vị Thìn bị Bại tuyệt trong hệ sao Phúc đức là hung.

– Cửa bên phải hướng Thìn phương vị Bính bị Ôn hoàng trong hệ sao Phúc đức là hung.

– Cửa bên trái hướng Thìn phương vị Giáp bị Xương dâm trong hệ sao Phúc đức là hung. Có thể thiết kế cửa hướng Thìn phương vị Tỵ được Phúc đức trong hệ sao Phúc đức là cát và một cửa khác ở hướng Thìn phương vị Mão được Thân hôn trong hệ sao Phúc đức là cát.( Xem hình minh họa phía trên )

* Cát hung của hệ Nhị thập bát tú đến phương vị của các cửa:

– Cửa chính giữa hướng Thìn phương vị Thìn được sao Giác quản là sao tốt, đồng thời bị sao Cang quản là sao xấu. Đến ngày tháng năm sao Giác xuất hiện thì được ảnh hưởng tốt theo tính chất của sao Giác. Đến ngày tháng năm sao Cang xuất hiện thì bị ảnh hưởng xấu theo tính chất của sao Cang.

– Cửa bên phải hướng Thìn phương vị Bính được sao Dực quản là sao tốt, đồng thời bị sao Trương quản là sao xấu. Đến ngày tháng năm sao Dực xuất hiện thì được ảnh hưởng tốt theo tính chất của sao Dực. Đến ngày tháng năm sao Trương xuất hiện thì bị ảnh hưởng xấu theo tính chất của sao Trương.

– Cửa bên trái hướng Thìn phương vị Giáp được sao Vĩ quản là sao tốt, đồng thời bị sao Tâm quản là sao xấu. Đến ngày tháng năm sao Vĩ xuất hiện thì được ảnh hưởng tốt theo tính chất của sao Vĩ. Đến ngày tháng năm sao Tâm xuất hiện thì bị ảnh hưởng xấu theo tính chất của sao Tâm.

Nếu thiết kế hai cửa ở phương vị Tỵ và phương vị Mão thì sẽ được cả các sao tốt trong hệ Phúc đức, được cả các sao tốt trong hệ Nhị thập bát tú.

La bàn minh họa Tốn trạch ( Đông Nam ) dùng cho người mệnh Tốn

La bàn minh họa Tốn trạch ( Đông Nam ) dùng cho người mệnh Tốn

* Thủy pháp Trường sinh:

– Thủy khẩu ở phương vị Giáp Mão và Tốn Tỵ được Mộ hướng. Nếu có Thủy khẩu ở phương vị Bính Ngọ và phương vị Cấn Dần thì có thể lập được Thủy pháp Trường sinh, được Dưỡng hướng.

* Lưu ý: Phần Thủy pháp Trường sinh, muốn thực hành được phải biết tìm Long mạch, tìm huyệt vị và tìm Thủy khẩu, để xác định Long cục…Đây là việc tương đối khó đối với những ai bước đầu tìm hiểu phong thủy. Nội dung về Thủy pháp trường sinh cần có họa đồ cụ thể, phân tích cặn kẽ và thấu đáo thì mới có thể hiểu và thực hành được. Ở góc độ bài viết không cho phép phân tích tỷ mỉ, làm nội dung chính của tài liệu bị dàn trải. Chuyên đề này sẽ trình bày cụ thể ở những bài viết sau.

Bình luận bằng facebook

Bình luận

Add Comment